TasoTek PLC: tưới vườn 16 khu và khởi động sao – tam giác trên một PLC FX3U
Một bộ PLC Mitsubishi FX3U-48MR nạp một trong hai chương trình: tưới tự động cho khu nghỉ dưỡng (16 khu, bơm, bồn sinh hoạt) hoặc khởi động động cơ sao – tam giác thuận nghịch. Điều khiển từ tủ điện, từ máy tính Windows và từ điện thoại Android qua bộ WiFi WF485.
Tưới vườn Homestay
16 khu chạy tuần tự, chuyển khu êm: mở van khu sau, 5 giây sau mới đóng van khu trước để không gây búa nước. Thời gian mỗi khu đặt theo giây, phút hoặc giờ, tối thiểu 30 giây. Có bơm tưới, van 17 cấp bồn sinh hoạt chạy riêng, hẹn giờ hằng ngày, bật tay từng khu.
Sao – tam giác thuận nghịch
Khởi động động cơ 3 pha qua sao rồi tam giác, đảo chiều có khoá chéo, chờ 3 giây trước khi chạy lại, contactor tổng K-MAIN. Thời gian chạy sao chỉnh từ xa (D200). Bảo vệ nút DỪNG thường đóng và rơ-le nhiệt.
App TasoTek PLC tự đọc PLC đang chạy chương trình nào (thanh ghi D320) và mở đúng thẻ, thẻ còn lại bị khoá. Muốn đổi chương trình thì nạp lại PLC bằng GX Developer.
Kiến trúc hệ thống
| Thành phần | Vai trò | Tệp / vị trí |
|---|---|---|
| Chương trình PLC tưới | 303 lệnh List, 682 step | HOMESTAY_TUOI/Homestay_Tuoi_List.txt, project GX TUOI_VUON |
| Chương trình PLC sao – tam giác | Bản có K-MAIN và lệnh từ máy tính | SaoTamGiac_HMI_List.txt |
| WF485 firmware | Web /sd, API, cầu TCP 8899 | wf485_fw/wf485_fw.ino |
| HMI Windows | Tưới / Sao – tam giác, có mô phỏng | HomestayTuoiHmi.exe, SaoTamGiacHmi.exe |
| App Android | Sao – tam giác · Tưới vườn · Hunonic | TasoTekPLC-0.5.0.apk |
| Module analog (tuỳ chọn) | Đọc cảm biến áp suất 4–20 mA để bảo vệ bơm | FX3U-4AD-ADP, kênh 1 |
Chương trình Tưới vườn
Cách chạy
- Bắt đầu bằng nút trên tủ (X1), từ máy tính hoặc điện thoại, hoặc theo hẹn giờ hằng ngày. PLC tìm khu đầu tiên có thời gian khác 0.
- Mỗi khu chạy đủ thời gian đặt rồi chuyển sang khu sau. Khi chuyển, van khu sau mở trước, van khu trước giữ thêm 5 giây rồi mới đóng. Không bao giờ quá 2 van mở cùng lúc.
- Bơm tưới chạy sau khi van đầu mở 2 giây. Khi dừng hoặc hết chu trình, bơm tắt trước, 2 giây sau mới đóng van.
- Chuyển khu bằng tay chỉ được khi khu đã chạy đủ 30 giây.
- Bật tay từng khu khi không chạy tự động. Bắt đầu chu trình thì các lệnh tay tự xoá.
- Van 17 cấp bồn sinh hoạt theo phao thấp và phao cao, chạy độc lập với phần tưới. Cấp quá 50 phút mà chưa đầy thì báo lỗi và đóng van.
- Bảo vệ bơm theo áp suất (khi lắp cảm biến và bật): bơm chạy được 15 giây mà áp vẫn dưới 0,5 bar liên tục 10 giây thì báo lỗi áp thấp (chạy khô, hở ống, hết nước); áp trên 6,0 bar liên tục 3 giây thì báo lỗi áp cao (van kẹt đóng, tắc ống). Cả hai đều tắt bơm, dừng chu trình, sáng đèn Y24; xoá bằng nút X4 hoặc từ app. Các ngưỡng chỉnh được trên HMI và app.
- Mất điện rồi có điện lại: không tự chạy tiếp; thời gian các khu và hẹn giờ vẫn giữ.
Bảng vào / ra
| Địa chỉ | Thiết bị | Kiểu | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| X0 | Nút DỪNG TƯỚI | NC | Đứt dây = dừng, không chạy được |
| X1 | Nút BẮT ĐẦU TƯỚI | NO | |
| X2 | Phao mức thấp bồn sinh hoạt | NO | ON khi nước dưới mức thấp |
| X3 | Phao mức cao bồn sinh hoạt | NC | ON khi chưa đầy; đứt dây = ngưng cấp |
| X4 | Nút XOÁ LỖI cấp nước | NO | |
| X5 | Rơ-le nhiệt bơm tưới | NC | ON khi bơm bình thường |
| Y0–Y7, Y10–Y17 | Van khu 1–16 | Relay | Đánh số bát phân: khu 9 = Y10 |
| Y20 | Van 17 cấp bồn sinh hoạt | Relay | |
| Y21 | Đèn ĐANG TƯỚI | Relay | |
| Y22 | Đèn LỖI CẤP NƯỚC | Relay | |
| Y23 | Contactor bơm tưới | Relay | Đóng cuộn contactor, không đóng thẳng bơm |
| Y24 | Đèn LỖI BƠM | Relay |
Bit và thanh ghi cho HMI / app
| Địa chỉ | Ý nghĩa |
|---|---|
| M10 / M11 / M12 / M13 | Lệnh bắt đầu / dừng / chuyển khu / xoá lỗi cấp nước. PLC chép sang M70–M73 rồi tự xoá, nên lệnh không bị mất. |
| M60 / M61 | Chế độ thử: bỏ qua nút DỪNG X0 / rơ-le nhiệt bơm X5. Chỉ dùng khi chưa nối tải; PLC mất điện thì tự tắt. |
| M80–M95 | Bật tay van khu 1–16 |
| D300–D315 | Thời gian khu 1–16, giây (0 = bỏ qua; 1–29 tính là 30; tối đa 32 767 s ≈ 9 giờ 6 phút). Mặc định 600 s. |
| D330 / D331 / D332 | Giờ / phút hẹn tưới, 1 = bật hẹn giờ |
| D0 / D12 / D13 | Khu đang tưới / thời gian đặt / số giây đã tưới |
| D320 | = 2: dấu hiệu PLC đang chạy chương trình tưới |
| D341 | Áp suất đường ống, 0,1 bar (từ D8260 của FX3U-4AD-ADP: 4–20 mA = 0–1600) |
| D340 | Thang cảm biến, 0,1 bar: 100 = 0–10 bar, 250 = 0–25 bar |
| D351 / D352 | Ngưỡng áp thấp (0,1 bar, mặc định 5) / thời gian kéo dài (s, mặc định 10) |
| D353 / D350 | Ngưỡng áp cao (0,1 bar, mặc định 60) / thời gian chờ bơm ổn định (s, mặc định 15) |
| D354 | 1 = bật bảo vệ áp suất (mặc định 0: chưa lắp module thì để tắt, vì PLC đọc áp = 0) |
| M44 / M45 | Lỗi áp thấp / lỗi áp cao (giữ tới khi xoá bằng X4 hoặc M13) |
Chương trình Sao – tam giác
| Địa chỉ | Thiết bị | Kiểu |
|---|---|---|
| X0 | Nút STOP | NC |
| X1 / X2 | Nút THUẬN / NGHỊCH | NO |
| X3 | Rơ-le nhiệt động cơ 95-96 | NC |
| Y0 / Y1 | KM1 thuận / KM2 nghịch | Relay |
| Y2 / Y3 | KM3 sao / KM4 tam giác | Relay |
| Y4 | Đèn quá tải | Relay |
| Y5 | K-MAIN, contactor tổng sau MCCB | Relay |
Lệnh từ máy tính/app: M10 thuận, M11 nghịch, M12 dừng, M13 / M14 bật / tắt K-MAIN. Thời gian sao D200 tính bằng 0,1 s (mặc định 50 = 5 s). Chuyển sao → tam giác có trễ 0,3 s. Sau khi dừng phải chờ 3 s mới chạy lại.
Sơ đồ đấu nối
1. Ngõ vào PLC (chương trình tưới)
2. Ngõ ra relay: van khu và công tắc Tự động – Tắt – Bật tay
3. Bơm tưới (Y23) và rơ-le nhiệt
4. Cảm biến áp suất 4–20 mA (bảo vệ bơm)
5. Sao – tam giác: động lực và điều khiển
Hướng dẫn triển khai
- Lắp tủ và đấu dây theo các sơ đồ trên. Kiểm tra cách điện, kiểm tra từng công tắc 3 vị trí ở BẬT TAY trước khi cấp điện PLC. Gắn RC snubber hoặc varistor cho mọi cuộn van và cuộn contactor.
- Nạp chương trình PLC bằng GX Developer.
- Tạo project loại FX3U (đúng PLC thật), chọn View → List, bấm F2.
- Điền nội dung file
Homestay_Tuoi_List.txt(hoặcSaoTamGiac_HMI_List.txt). Dò lại từng dòng: bản tưới phải đúng 682 step. - F4 (Convert), Ctrl+S, Online → Write to PLC (Program + Parameter), gạt RUN.
- Nối cáp lập trình vào cổng tròn 8 chân; thoát Online/Monitor sau khi ghi để nhả cổng.
- Cấu hình WF485: vào
http://192.168.4.1(WiFiIVS_WF485, mật khẩuadmin1234) khi chưa có WiFi nhà; trang Cấu hình: SSID / mật khẩu WiFi, IP tĩnh192.168.1.77, RS485 9600 · 7 · E · 1, giao thức Cổng lập trình. Cắm WF485 vào cổng tròn 8 chân của PLC. - HMI máy tính: chạy
HomestayTuoiHmi.exe. Chọn kiểu kết nối TCP (WF485) với192.168.1.77:8899, hoặc COM rồi bấm Dò cổng khi cắm cáp trực tiếp. Có chế độ Mô phỏng để làm quen mà không cần PLC. - Cảm biến áp suất (tuỳ chọn): gắn FX3U-4AD-ADP bên trái PLC (tắt nguồn khi lắp), đấu cảm biến theo sơ đồ 4. Trên HMI hoặc app (thẻ Tưới vườn → Cài bảo vệ áp): chọn thang 0–10 hay 0–25 bar, kiểm tra số bar hiện đúng khi bơm chạy, rồi mới bật bảo vệ.
- App Android: cài
TasoTekPLC-0.5.0.apk(Android 7 trở lên, cho phép cài ứng dụng không rõ nguồn gốc). App tự dò chương trình trong PLC và mở đúng thẻ. Thẻ Tưới vườn: IP192.168.1.77, cổng8899. - Đặt đồng hồ PLC (D8013–D8019) đúng giờ nếu dùng hẹn giờ.
Chạy thử & bàn giao
- Không tải: bật M60/M61 trên HMI hoặc app → BẮT ĐẦU → kiểm tra đèn Y0 sáng, sau 2 s Y23 sáng → CHUYỂN KHU sau 30 s → Y0 và Y1 cùng sáng khoảng 5 s rồi Y0 tắt → DỪNG: Y23 tắt trước, 2 s sau tắt hết.
- Chu trình đầy đủ: HMI có chế độ tự kiểm thử
--cycletestđi hết 16 khu. Kết quả thử thật 04/11/2026: đủ 16 khu, chồng van 4,2–6,0 s, bơm chạy liên tục, tối đa 2 van mở, cuối chu trình dừng mềm — ĐẠT. - Có tải: tắt M60/M61, đấu nút DỪNG, phao, rơ-le nhiệt. Thử từng khu bằng BẬT TAY, rồi chạy một chu trình ngắn (đặt mỗi khu 30–60 s).
- Bàn giao: đặt thời gian từng khu, hẹn giờ, ghi lại IP WF485, hướng dẫn nhân viên dùng công tắc BẬT TAY khi mất mạng.
Ảnh màn hình
App Android TasoTek PLC (chế độ mô phỏng)




HMI Windows


An toàn & giới hạn
- Không mở cùng lúc trang web WF485, HMI C# và app trên cùng một PLC: cả ba dùng chung đường RS422. HMI và app kiểm tra checksum từng khung đọc và bỏ khung sai.
- Trạng thái Y là lệnh của PLC, chưa phải phản hồi tiếp điểm contactor hay van.
- Trên FX3U V3.20 dùng thử, lệnh
DECOkhông có tác dụng (không báo lỗi). Chương trình tưới dùng so sánh trực tiếp thay cho DECO. - Lệnh từ máy tính có thể vào giữa vòng quét: PLC chép lệnh sang bit nội trước khi xoá (
LD M10 / OUT M70 / RST M10). - Bảo vệ áp suất đã chạy đúng trên PLC thật về phần lệnh (giá trị mặc định, M8260, MUL/DIV chạy mỗi vòng quét), nhưng chưa thử với module FX3U-4AD-ADP và cảm biến thật: khi chưa gắn module, PLC tự xoá D8260 về 0 nên áp luôn đọc 0 bar. Gắn module xong, kiểm tra số bar trước khi bật bảo vệ.
- Đã kiểm thử: mô phỏng đầy đủ các kịch bản; PLC thật qua WF485 (chu trình 16 khu, khoá 30 s, bật tay). Chưa chạy app trên điện thoại thật; chưa thử với van, bơm, contactor thật.
- Thẻ Hunonic trong app dùng giao thức không chính thức do cộng đồng dò ngược, chỉ dùng cá nhân, phi thương mại.